Tin tức về Thuế



Thông tin mới về Thuế tháng 04/2017


I.   Thông báo thời hạn nộp tờ khai thuế trong kỳ kê khai Tháng 4/2017 và Quý I/2017

DC xin thông báo, do ngày cuối của kỳ lập bộ Quý I/2017 trùng với kỳ nghỉ lễ Giải phóng miền Nam 30/4 và Quốc tế Lao động 1/5 nên theo Quy định tại khoản 4 điều 8 thông tư số 156/2013/TT-BTC "Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó". Như vậy, thời hạn nộp tờ khai thuế như sau:
  • Kỳ lập bộ tháng 04/2017: hết hạn vào thứ Năm ngày 20/04/2017 đối với tờ khai tháng 3/2017.
  • Quý I/2017: hết hạn vào thứ Tư ngày 03/05/2017.
DC xin trân trọng thông báo để Quý khách hàng được biết và thực hiện kê khai, nộp tờ khai đúng hạn.

DC lưu ý Quý khách hàng nên kê khai, nộp tờ khai trước thời gian hết hạn để tránh việc quá tải, không gửi được tờ khai.


II.   Nghị định số 20/2017/NĐ-CP của Chính phủ: quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Để quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có giao dịch liên kết sát với các tiêu chuẩn quốc tế và mang tính nhất quán đối với khung chính sách thuế toàn cầu về tính minh bạch, ngày 24/02/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 20/2017/NĐ-CP quy định nguyên tắc, phương pháp, trình tự, thủ tục xác định giá giao dịch liên kết; nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá của giao dịch liên kết và kê khai nộp thuế; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong quản lý, kiểm tra, thanh tra thuế đối với người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết. Trong đó, một số nội dung quan trọng và nổi bật như sau:

Về nguyên tắc áp dụng: Nghị định đã quy định rất rõ ràng, chi tiết cho cả NNT và cơ quan thuế. Theo đó,
  • Nguyên tắc giao dịch độc lập được áp dụng theo nguyên tắc giao dịch giữa các bên độc lập;
  • NNT có giao dịch liên kết phải thực hiện kê khai các giao dịch liên kết;
  • Cơ quan thuế thực hiện quản lý, kiểm tra, thanh tra đối với giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất quyết định hình thức để không công nhận các giao dịch liên kết làm giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp với ngân sách nhà nước và thực hiện điều chỉnh giá giao dịch liên kết để xác định đúng nghĩa vụ thuế theo quy định.
Nghị định định nghĩa rõ ràng thế nào là giao dịch liên kết, đó là giao dịch phát sinh giữa các bên có quan hệ liên kết trong quá trình sản xuất, kinh doanh, bao gồm:
  • Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng máy móc, thiết bị, hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
  • Vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác;
  • Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận sử dụng chung nguồn lực như hợp lực, hợp tác khai thác sử dụng nhân lực;
  • Chia sẻ chi phí giữa các bên liên kết.
Để giúp cho NNT và cơ quan thuế có căn cứ để xác định giá giao dịch liên kết, Nghị định quy định có ba phương pháp so sánh xác định giá của giao dịch liên kết, đó là:
  • Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập;
  • Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận của người nộp thuế với tỷ suất lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập;
  • Phương pháp phân bồ lợi nhuận giữa các bên liên kết. Phương pháp xác định giá được áp dụng phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập, bản chất giao dịch và chức năng của người nộp thuế và việc xác định phương pháp áp dụng phải được căn cứ vào đặc điểm của giao dịch liên kết, tính sẵn có của thông tin dữ liệu và bản chất của phương pháp xác định giá để lựa chọn cho phù hợp.
Một điểm đáng lưu ý mà được NNT rất quan tâm đó là quy định về các trường hợp không được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế, là các giao dịch liên kết không phù hợp bản chất giao dịch độc lập hoặc không góp phần tạo ra doanh thu, thu nhập cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế như:
  • Chi phí phát sinh từ các dịch vụ được cung cấp chỉ nhằm mục đích phục vụ lợi ích hoặc tạo giá trị cho các bên liên kết khác;
  • Dịch vụ phục vụ lợi ích cổ đông của bên liên kết;
  • Dịch vụ tính phí trùng lắp do nhiều bên liên kết cung cấp cho cùng một loại dịch vụ…; Đối với lãi vay thì tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ được trừ không vượt quá 20% số lợi nhuận trước thuế chưa trừ chi phí lãi vay và chi phí khấu hao.
Về hồ sơ kê khai xác định giá giao dịch liên kết, Nghị định quy định người nộp thuế có giao dịch liên kết có nghĩa vụ kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết và nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, NNT còn phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Hồ sơ này được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm và không phải nộp cho cơ quan thuế. Người nộp thuế phải lưu giữ, xuất trình theo yêu cầu hoặc khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra. Để giảm bớt thủ tục hành chính cho NNT, Nghị định đã quy định một số trường hợp được miễn kê khai xác định giá và lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, đó là trường hợp chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế. Trường hợp người nộp thuế có giao dịch liên kết nhưng quy mô nhỏ hoặc các doanh nghiệp đã ký kết Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá thì chỉ phải kê khai thông tin quan hệ và giao dịch liên kết mà không phải lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/05/2017.
 

III.   Quy định về lập hóa đơn với hàng khuyến mại

Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi bổ sung Điểm b, Khoản 1, Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014, được Bộ Tài chính ban hành, hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đã quy định rõ: Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động.

Cụ thể, tại Thông tư 39/2014/TT-BTC, sửa đổi, bổ sung Điểm 2.4 Phụ lục 4 quy định về trường hợp sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được Thông tư hướng dẫn:
  • Thứ nhất, đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.
  • Thứ hai, đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
Về việc lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, căn cứ Điểm 2.5, Khoản 2, Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
  • Hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT. Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào”.
Về giá tính thuế GTGT, tại Khoản 5, Khoản 22, Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
  • Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0);
  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.
Một số hình thức khuyến mại cụ thể được thực hiện như sau:
  • Đối với hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, dịch vụ trước đó thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo.
  • Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định từ Khoản 1 đến Khoản 21 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
  • Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.
  • Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào”.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp thực hiện khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại hoặc thực hiện chiết khấu thương mại thì giá tính thuế GTGT được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 5, Khoản 22, Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Việc lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 9, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 và Điểm 2.5, Khoản 2, Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
 

IV.   Hưởng “ưu tiên” về hóa đơn điện tử nếu chấp hành tốt pháp luật thuế

Tổng cục Thuế vừa có công văn hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện hóa đơn điện tử.

Theo Tổng cục Thuế, tổ chức kinh doanh có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn khác nhau, trong đó khuyến khích sử dụng hình thức hóa đơn điện tử.

Để khởi tạo hóa đơn điện tử, người bán hàng, dịch vụ khởi tạo hóa đơn điện tử phải đáp ứng các điều kiện sau: Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế; Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, bảo quản và lưu trữ hóa đơn điện tử; Có đội ngũ thực thi đủ trình độ; Có chữ kí điện tử theo quy định của pháp luật…

Về tiêu thức chữ ký và dấu của người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi sang giấy, người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được đổi một lần. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải có chữ kí người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.

Theo Tổng cục Thuế, đối với các doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế, căn cứ vào đặc điểm hoạt động kinh doanh, phương thức tổ chức bán hàng, cách thức lập hóa đơn của doanh nghiệp và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, Cục Thuế sẽ xem xét và có văn bản hướng dẫn hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “dấu của người bán”.
 

V.   Hướng dẫn về thực hiện giảm tiền thuê đất

Ngày 14/03/2017, Bộ Tài chính vừa có Công văn số 3338/BTC-QLCS gửi UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc giảm tiền thuê đất theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các Nghị quyết của Chính phủ.

Theo đó, tại công văn Bộ Tài chính hướng dẫn việc tiếp tục xem xét giảm 50% tiền thuê đất theo quy định như sau:
  • Xem xét các hồ sơ nộp đúng quy định từ sau ngày 31/12/2014 đến trước ngày 23/01/2017 để giảm 50% tiền thuê đất trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014.
  • Việc xem xét giảm tiền thuê đất phải đúng đối tượng được quy định tại Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013, Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ; Quyết định số 1851/QĐ-TTg ngày 14/10/2013, Quyết định số 2093/QĐ-TTg ngày 23/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ và các Thông tư, văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Về các trường hợp giảm tiền thuê đất, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
  • Thứ nhất, với các trường hợp đã tạm nộp tiền thuê đất hàng năm theo thông báo của cơ quan thuế khi chưa được giảm tiền thuê đất theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các Nghị quyết của Chính phủ thì xác định số tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật để giảm tiền thuê đất tính trên số tiền thuê đất phải nộp. Nếu số tiền đã tạm nộp cao hơn số tiền phải nộp (sau khi trừ số tiền được giảm theo quy định) thì số tiền thuê đất nộp thừa được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Thứ hai, với các trường hợp đã nộp tiền thuê đất hàng năm (chưa được giảm) theo thông báo của cơ quan thuế khi chưa được giảm tiền thuê đất theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các Nghị quyết của Chính phủ thì được giảm 50% số tiền thuê đất đã nộp theo quy định tương ứng với thời gian được giảm. Nếu sau khi được giảm mà số tiền thuê đất phải nộp vẫn lớn hơn 2 lần số tiền thuê đất phải nộp của năm 2010 thì được tiếp tục giảm đến mức số tiền thuê đất phải nộp bằng 2 lần số phải nộp của năm 2010. Số tiền thuê đất nộp thừa được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Thứ ba, với các trường hợp chưa nộp tiền thuê đất theo thông báo của cơ quan thuế và chưa được giảm tiền thuê đất theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các Nghị quyết của Chính phủ, khi được xem xét giảm tiền thuê đất theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các Nghị quyết của Chính phủ và hướng dẫn tại Công văn này, thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế cùng với số tiền thuê đất còn phải nộp sau khi được giảm.
Về trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định giảm tiền thuê đất và số tiền được giảm sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 8/2/2013, Thông tư số 83/2012/TT-BTC ngày 23/5/2012 và Công văn số 17969/BTC-QLCS ngày 31/12/2011 của Bộ Tài chính.

Việc giảm tiền thuê đất cho các đối tượng được thực hiện theo từng năm ứng với từng Nghị quyết, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.