Vấn đề cần lưu ý



Tổng hợp các tình huống xử lý về hóa đơn


Văn bản pháp luật về hóa đơn, chứng từ kế toán:

Những kế toán viên khi làm việc tại doanh nghiệp khi đã có hóa đơn tài chính (Hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng) rồi thì các bạn sử dụng hóa đơn tài chính đó như thế nào cho đúng, các bạn cần phải giải quyết các tình huống như sau:

  • Phân biệt các loại hóa đơn (Hóa đơn bán lẻ, hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng cũng như hóa đơn đặc thù như thế nào).?
  • Khi nào thì viết hóa đơn tài chính cho khách hàng ?
  • Cách lập một số chỉ tiêu trên hóa đơn như thế nào?
  • Khi viết hóa đơn mà danh mục mặt hàng nhiều hơn số dòng trên tờ hóa đơn thì sẽ xử lý như thế nào?
  • Khi viết hóa đơn sẽ xảy ra trường hợp là hóa đơn viết sai những chỉ tiêu trên hóa đơn mà không ảnh hưởng đến số tiền thì sẽ xử lý như thế nào?
  • Khi viết hóa đơn sẽ xảy ra trường hợp là hóa đơn viết sai những chỉ tiêu trên hóa đơn mà ảnh hưởng đến số tiền thì sẽ xử lý như thế nào?
  • Trường hợp khách hàng trả lại hàng thì sẽ xử lý như thế nào?
  • Mua hàng hóa dưới 200.000 cho mỗi lần mua sẽ xử lý như thế nào?và còn nhiều trường hợp khác nữa…
Câu hỏi 1: Phân biệt các loại hóa đơn (Hóa đơn bán lẻ, hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng cũng như hóa đơn đặc thù như thế nào)?

Trả lời: Có các loại hóa đơn mà khi các bạn đi mua hàng hóa hoặc dịch vụ của nhà cung cấp và được nhà cung cấp xuất hóa đơn, nhưng không biết rõ hóa đơn nào thuế chấp nhận và hóa đơn nào thuế không chấp nhận

1. Hóa đơn giá trị gia tăng (hóa đơn có dòng thuế GTGT trên tờ hóa đơn): Là loại hóa đơn mà khi các bạn mua hàng hóa hoặc dịch vụ của Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sẽ xuất hóa đơn này cho bạn. Và đây là loại hóa đơn tài chính Cơ quan thuế quản lý và các bạn phải báo cáo cho Cơ quan thuế định kỳ hàng quý nên đây là loại hóa đơn tài chính mà thuế chấp thuận được khấu trừ VAT đầu vào (nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) và được chấp nhận là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN

Mẫu hóa đơn GTGT như sau:

141

Mẫu hóa đơn bán hàng

2. Hóa đơn bán hàng (hay còn gọi là hóa đơn trực tiếp) trên hóa đơn không có dòng thuế GTGT:

  • Khi các bạn mua hàng hóa dịch vụ của những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì những doanh nghiệp này sẽ xuất hóa đơn trực tiếp cho các bạn
  • Hoặc khi các bạn mua hàng hóa hoặc dịch vụ của các hộ và cá nhân kinh doanh
  • Đây là loại hóa đơn thuế quản lý và các bạn cũng phải báo cáo cho cơ quan thuế biết định kỳ hàng quý nên đây là loại hóa đơn tài chính mà thuế chấp thuận là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN

3. Hóa đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm…

143Khi các bạn mua hàng hóa và dịch vụ của những công ty vận tải hành khách thì các bạn sẽ được những hóa đơn như sau: Đây là loại hóa đơn đặc thù của những công ty chuyên kinh doanh vận tải hành khách.

Và đây là loại hóa đơn mà Cơ quan thuế quản lý và Công ty cũng phải định ký báo cáo cho cơ quan thuế, nên đây là loại hóa đơn mà thuế chấp thuận là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.

Và cũng được khấu trừ VAT đầu vào (nếu công ty của các bạn tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), nhưng do giá trị nhỏ thường khi đi làm các bạn hạch toán cả phần thuế GTGT vào chi phí

4. Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.

Khi các bạn mua hàng hóa hoặc dịch vụ của vận chuyển hàng không (ví dụ như mua vé máy bay), hoặc phí dịch vụ ngân hàng thì sẽ được những hóa đơn đặc thù mà không có tên là hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng .

Mẫu hóa đơn theo quy định của các hãng hàng không

Nhưng đây cũng chính là hóa đơn tài chính và thuế quản lý cũng như định kỳ phải báo cáo cho cơ quan thuế nên sẽ được chấp thuận là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN Và chấp thuận được khấu trừ VAT đầu vào (nếu công ty của các bạn tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).

5. Hóa đơn lẻ

Hóa đơn lẻ là loại hóa đơn mà Cơ quan thuế không quản lý hóa đơn này và Các công ty cũng không phải báo cáo hóa đơn này cho Cơ quan thuế. Do thuế không quản lý hóa đơn này nên hóa đơn này sẽ không được thuế chấp thuận là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN. Do đó, khi các bạn mua hàng hóa và dịch vụ của các doanh nghiệp thì các bạn lưu ý là hỏi họ có xuất được hóa đơn tài chính không (Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng không )? thì các bạn mới mua hàng hóa và dịch vụ. Và doanh nghiệp nào khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ mà sử dụng hóa đơn bán lẻ này để gửi cho khách hàng là doanh nghiệp này đang có hành vi TRỐN THUẾ, GIAN LẬN THUẾ

Mẫu hóa đơn lẻ
145
Câu hỏi 2Khi nào thì chúng ta bắt đầu viết hóa đơn cho khách hàng

Trả lời:

=> Thứ nhất: Theo như Điểm 1 và Điểm 4 Điều 9 của VBHN số 17/VBHN-BTC ngày 17/06/2015

Tổ chức kinh doanh trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ, trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơ quan thuế, phải lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn (mẫu số 3.5 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này), hóa đơn mẫu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.





 



Mẫu Thông báo phát hành hóa đơn để gửi qua mạng cho thuế

146


147

4. Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm (05) ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành. Thông báo phát hành hóa đơn gồm cả hóa đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn.

Theo như Điểm b Chương II Điều 16 của VBHN số17/VBHN-BTC ngày 17/06/2015

Mẫu hóa đơn để gửi qua mạng cho thuế

a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này. (TỨC LÀ CHỈ LẬP HÓA ĐƠN GTGT; HÓA ĐƠN BÁN HÀNG; HÓA ĐƠN ĐẶC THÙ NHƯ TEM VÉ… Mà không được sử dụng HÓA ĐƠN BÁN LẺ để gửi cho khách hàng. Nếu lập hóa đơn bán lẻ giao cho khách hàng là hành vi trốn thuế, gian lận thuế)

b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có).

Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.

=> Vậy tiêu dùng nội bộ là không xuất hóa đơn tài chính, ví dụ như Công ty sản xuất quạt treo tường thì khi xuất quạt treo tường ra để sử dụng cho phòng kinh doanh sử dụng thì không phải xuất hóa đơn tài chính mà chỉ cần sử dụng phiếu xuất kho. Về cách hạch toán thì xem TT200 chế độ kế toán

c) Hóa đơn được lập một lần thành nhiều liên. Nội dung lập trên hóa đơn phải được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số.

d) Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn.

Lưu ý tại điểm theo số thứ tự liên tục: Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều đơn vị trực thuộc trực tiếp bán hàng hoặc nhiều cơ sở nhận ủy nhiệm cùng sử dụng hình thức hóa đơn đặt in có cùng ký hiệu theo phương thức phân chia cho từng cơ sở trong toàn hệ thống thì tổ chức kinh doanh phải có sổ theo dõi phân bổ số lượng hóa đơn cho từng đơn vị trực thuộc, từng cơ sở nhận ủy nhiệm. Các đơn vị trực thuộc, cơ sở nhận ủy nhiệm phải sử dụng hóa đơn theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn trong phạm vi số hóa đơn được phân chia

Câu hỏi 3: Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn như thế nào
Trả lời: Theo như Điểm 2 Điều 16 của VBHN số 17 như sau:

a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn

  • Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (tức là bán những gì mà cầm nắm được, vì dụ như bán 155;152;1561;211) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
  • Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
  • Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền
  • Ngày lập hóa đơn đối với việc bán dầu thô, khí thiên nhiên, dầu khí chế biến và một số trường hợp đặc thù thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

b)Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”

  • Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.
  • Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người bán, người mua phải viết đầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, người bán.
  • Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm Hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.

c) Tiêu thức “Số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền”: ghi theo thứ tự tên hàng hóa, dịch vụ bán ra; gạch chéo phần bỏ trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.

Các loại hàng hóa cần phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì phải ghi trên hóa đơn các loại số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: số khung, số máy của ô tô, mô tô; địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của ngôi nhà hoặc căn hộ…
Ví dụ mẫu hóa đơn về số khung và số máy khi làm công ty bán xe ô tô

148

Các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, điện thoại, xăng dầu, bảo hiểm… được bán theo kỳ nhất định thì trên hóa đơn phải ghi cụ thể kỳ cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”

Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.

150

đ) Tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”

Riêng đối với việc mua hàng không trực tiếp như: Mua hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX thì người mua hàng không nhất thiết phải ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn. Khi lập hóa đơn tại tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”, người bán hàng phải ghi rõ là bán hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX.
Khi lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký của người mua nước ngoài.                                                           

e) Đồng tiền ghi trên hóa đơn                                                                     

Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam.
Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ (Tức là bán hàng ra khỏi Việt Nam và bán hàng vào khu chế xuất) theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.
Ví dụ: 10.000 USD – Mười nghìn đô la Mỹ.
Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày xuất hóa đơn, chính là tỷ giá của ngân hàng thương mại mà khách hàng chuyển tiền về (Ghi theo tỷ giá mua).
Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:
– Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.


154

Câu hỏi 4: Khi viết hóa đơn mà mặt hàng nhiều hơn số dòng trên hóa đơn thì phải làm sao?

Trả lời: Điều 19. Lập hóa đơn khi danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn
Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ nếu danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn, người bán hàng có thể lập thành nhiều hóa đơn hoặc lựa chọn một trong hai hình thức sau:

Cách 1. Người bán hàng ghi liên tiếp nhiều số hóa đơn. Dòng ghi hàng hóa cuối cùng của số hóa đơn trước ghi cụm từ “tiếp số sau” và dòng ghi hàng hóa đầu số hóa đơn sau ghi cụm từ “tiếp số trước”. Các hóa đơn liệt kê đủ các mặt hàng theo thứ tự liên tục từ hóa đơn này đến hóa đơn khác. Thông tin người bán, thông tin người mua được ghi đầy đủ ở số hóa đơn đầu tiên. Chữ ký và dấu người bán (nếu có), chữ ký người mua, giá thanh toán, phụ thu, phí thu thêm, chiết khấu thương mại, thuế giá trị gia tăng được ghi trong hóa đơn cuối cùng và gạch chéo phần còn trống (nếu có).

Mẫu hóa đơn mà viết theo cách 1 là viết 2 số có dùm cụm từ tiếp số sau và tiếp số trước như sau (Hóa đơn 1):
155Mẫu hóa đơn mà viết theo cách 1 là viết 2 số có dùm cụm từ tiếp số sau và tiếp số trước như sau (Hóa đơn 2):

156

Cách 2: Người bán hàng được sử dụng bảng kê để liệt kê các loại hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn.

a) Nội dung ghi trên hóa đơn

Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bản
g kê số…, ngày…, tháng…. năm…”. Mục “tên hàng” trên hóa đơn chỉ ghi tên gọi chung của mặt hàng.

Các tiêu thức khác ghi trên hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này (như đã trình bày bên trên gồm Tên đơn vị bán, MST,Địa chỉ, Tên đơn vị mua, MST, Địa chỉ…).


b) Nội dung trên bảng kê

Bảng kê do người bán hàng tự thiết kế phù hợp với đặc điểm, mẫu mã, chủng loại của các loại hàng hóa nhưng phải đảm bảo các nội dung chính như sau:

+ Tên người bán hàng, địa chỉ liên lạc, mã số thuế
+ Tên hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền. Trường hợp người bán hàng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng”, “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán (chưa có thuế giá trị gia tăng) đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số… ngày… tháng…. năm” và có đầy đủ các chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.

Trường hợp bảng kê có hơn một (01) trang thì các bảng kê phải được đánh số trang liên tục và phải đóng dấu giáp lai. Trên bảng kê cuối cùng phải có đầy đủ chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.

Số bảng kê phát hành phù hợp với số liên hóa đơn. Bảng kê được lưu giữ cùng với hóa đơn để cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.
Người bán hàng và người mua hàng thực hiện quản lý và lưu giữ bảng kê kèm theo hóa đơn theo quy định.

=> Vậy tóm lại là có 3 cách viết hóa đơn khi mà bán hàng hóa với số mặt hàng nhiều hơn số dòng trên tờ hóa đơn

157Lưu ý: Khi kê khai thuế thì bình thường, vì kể từ 1/1/2015 không còn phải gửi phụ lục 01-1 và 01-2 cho thuế nữa nên các bạn cứ lấy tờ hóa đơn số 2 là thể hiện dòng tiền tổng cộng để ghi vào các chi tiêu bán hàng (Đối với bên bán) và ghi vào chi tiêu mua hàng (Đối với bên mua)

Câu hỏi 5: Trường hợp 2 bên viết hóa đơn bị sai các chỉ tiêu mà không ảnh hướng đến số tiền (Ví dụ như Sai mã số thuế, Sai tên công ty, Sai địa chỉ, Sai đơn vị tính, Sai về số tiền viết bằng chữ….) thì theo như VBHN số 17; TT26 cũng như TT39 xử lý như thế nào?
Trả lời:

Trường hợp 1: Sai tên và địa chỉ của người mua nhưng đúng mã số thuế cho dù 2 bên đ158ã kê khai thuế hay 2 bên chưa kê khai thuế thì đều làm giống nhau
Căn cứ vào Khoản 7 Điều 3 của TT26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi bổ sung mốt số điều của thông tư về thuế trong đó có thông tư 39
Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.”
=>VẬY CHỈ CẦN LẬP BIÊN BẢN ĐIỀU CHỈNH (KHÔNG THU HỒI HÓA ĐƠN VIẾT SAI), kèm biên bản này với tờ hóa đơn sai đó là được

Trường hợp 2: Sai mã số thuế của người mua hoặc người bán Hoặc sai đơn vị tính; Hoặc sai số tiền viết bằng chữ; Hoặc sai ngày tháng năm….. Nói chung là sai mà không ảnh hưởng đến số tiền thì sẽ xử lý như thế nào?
Nếu 2 bên chưa kê khai thuế: Căn cứ Điểm 2 Điều 20 của TT39
Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hoá đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hoá đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hoá đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hoá đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hoá đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.

Kết luận:Lập biên bản thu hồi hóa đơn và viết hóa đơn mới nếu 2 bên chưa kê khai thuế (VÀ THU HỒI HÓA ĐƠN VIẾT SAI). Còn nếu lập mà chưa giao thì đơn giản là hủy và viết lại mà hông cần lập biên bản thu hồi hóa đơn.

Nếu 2 bên đã kê khai thuế: Căn cứ Điểm 2 Điều 20 của TT39

Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hoá đơn điều chỉnh sai sót. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).
Kết luận: Lập biên bản điều chỉnh hóa đơn và viết 1 hóa đơn điều chỉnh (KHÔNG THU HỒI HÓA ĐƠN VIẾT SAI)

1. Mẫu Lập biên bản điều chỉnh

162

2. Mẫu hóa đơn điều chỉnh

163

KẾT LUẬN CHUNG CẢ 2 CÔNG VĂN

Cả 2 CV đều hướng dẫn giống nhau là 2 bên LẬP BIÊN ĐIỀU CHỈNH VÀ XUẤT HÓA ĐƠN ĐIỀU CHỈNH (KHÔNG THU HỒI HÓA ĐƠN CŨ). Đúng cho đến thời điểm hiện tại
Theo mới nhất thì hóa đơn điều chỉnh này các bạn không cần phải kê khai trên phụ lục 01-1 (đối với bên bán) và phụ lục 01-2 (đối với bên mua). Vì từ 1/1/2015 trở đi là không còn phải gửi phụ lục 01-1 và phụ lục 01-2 cho cơ quan thuế. Các công việc và Lập biên bản điều chỉnh và Lập hóa đơn điều chỉnh là nhằm mục đích hoàn thiện lại chứng từ cho đúng với quy định của TT về hóa đơn.

Câu hỏi 6: Khi viết hóa đơn sẽ xảy ra trường hợp là hóa đơn viết sai những chỉ tiêu trên hóa đơn mà ảnh hưởng đến số tiền (Ví dụ sai thuế suất, sai đơn giá, sai số lượng) mà 2 bên đã kê khai thuế rồi thì sẽ xử lý như thế nào (Trường hợp mà chưa kê khai thuế thì 2 bên chỉ cần lập biên bản thu hồi hóa đơn viết hóa đơn mới là xong)

Trả lời
=> Theo như điểm 3 Điều 20 của VBNH số 17/VBNH-BTC ngày 17/06/2015 như sau:

3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót.

Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

1. Hai bên ngoài lập biên bản điều chỉnh lại hóa đơn đã ghi sai (Số lượng, Đơn giá, , thuế suất ..). Trong biên bản điều chỉnh phải ghi rõ nguyên nhân điều chỉnh của Tờ hóa đơn Số; Mẫu số; Ký hiệu ngày… tháng… năm… của tờ hóa đơn.
2.Bên bán không cần thu hồi hóa đơn cũ, bên mua cũng không phải trả lại hóa đơn cũ.
3. Bên bán lập hóa đơn GTGT điều chỉnh những chỉ tiêu bị viết sai ảnh hưởng đến thuế y như trong biên bản điều chỉnh đã thể hiện. Ghi nhớ là không được viết hóa đơn dưới dạng số âm

Hướng dẫn kê khai thuế hóa đơn điều chỉnh trên như sau:
Theo như hướng dẫn của CV3430/TCT-KK ngày 21/08/2014 của Tổng cục thuế hướng dẫn Cục thuế Tp.Đà Nẵng như sau:

 

166

=> Vậy với hướng dẫn của Tổng Cục thuế thì bên bán và bên mua kê khai hóa đơn điều chỉnh này tại tháng phát sinh điều chỉnh hóa đơn (tháng 5/2014) như sau:

Bên bán: Kê khai âm hóa đơn này tại phụ lục 01-1.Và số liệu bảng kê này sẽ tự động nhảy qua tờ khai, như các bạn học bài trước thì kể từ tháng 1/2015 trở đi khi kê khai thuế GTGT thì không phải gửi phụ lục 01-1 và 01-2 nữa
Bên mua:Kê khai âm hóa đơn điều chỉnh này tại phụ lục 01-2.Và số liệu bảng kê này sẽ tự động nhảy qua tờ khai, như các bạn học bài trước thì kể từ tháng 1/2015 trở đi khi kê khai thuế GTGT thì không phải gửi phụ lục 01-1 và 01-2 nữa
Hóa đơn điều chỉnh (Cách ghi hóa đơn điều chỉnh như sau)
– Thông tin người mua hàng các bạn ghi đầy đủ như hoá đơn trước.
– Tại cột: Tên hàng hóa dịch vụ các bạn ghi: Điều chỉnh giảm thuế suất và tiền thuế của hóa đơn số…k‎ý hiệu…ngày…tháng…năm…
– Các chỉ tiêu còn lại như: đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, cộng tiền hàng các bạn không ghi . Chú ý ở hóa đơn cũ các chỉ tiêu này không sai, nên không ghi vào hóa đơn điều chỉnh. Chỉ ghi những phần cần điều chỉnh với hóa đơn trước đó.
– Cột hình thức thanh toán: trả bằng tiền gì thi ghi tiền đó (không ghi cũng không sao, vì đây là chỉ tiêu không bắt buộc)
– Dòng thuế suất: Các bạn ghi % thuế suất điều chỉnh tăng hay giảm. Ví dụ: hóa đơn trước các bạn ghi 10% nhưng thực tế hàng hóa đó chỉ chịu thuế 5%=> ở hóa đơn cũ các bạn đã ghi 10%. Vậy là cần điều chỉnh giảm 5%. Nên các bạn ghi 5% vào mục thuế suất của hóa đơn điều chỉnh.
– Dòng tiền thuế: ghi số tiền thuế theo mức thuế suất cần điều chỉnh giảm.
(Thuế suất điều chỉnh nhân với số tiền ở dòng cộng tiền hàng ở hóa đơn cũ sai cần điều chỉnh)
– Dòng tổng cộng thanh toán ghi số tiền thuế GTGT cần điều chỉnh giảm
Hướng dẫn cách kê khai hóa đơn điều chỉnh giảm thuế suất GTGT như sau:

2. Lập hoá đơn ghi sai thuế suất GTGT:
Tại điểm 5.1 và điểm 5.2 Mục I Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai bổ sung hồ sơ khai thuế:

“5.1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

5.2. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức xử phạt theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý thuế. Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết để thực hiện. ”

Tại điểm 2.9 mục IV Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“2.9. Cơ sở kinh doanh đã xuất bán, cung ứng hàng hoá, dịch vụ và lập hoá đơn do hàng hoá, dịch vụ không đảm bảo chất lượng, quy cách, kiểu dáng hoặc ghi sai thuế suất phải điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán, điều chỉnh thuế suất thuế GTGT thì bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hoá, mức giá tăng (giảm) theo hoá đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn, thời gian), lý do tăng (giảm) giá, lý do điều chỉnh thuế suất đồng thời bên bán lập hoá đơn điều chỉnh mức giá được điều chỉnh. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán, (không được ghi số âm (-)), thuế GTGT cho hàng hoá, dịch vụ tại hoá đơn số, ký hiệu…

Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.

Trường hợp thuế suất ghi trên hoá đơn bán ra cao hơn thuế suất quy định, nếu không xác định được người mua thì không được lập hoá đơn điều chỉnh thuế GTGT.”

Tại điểm 1.2a mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:

“Cơ sở kinh doanh phải chấp hành chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và hướng dẫn tại Mục IV, Phần B Thông tư này. Trường hợp hoá đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau:

Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất đã ghi trên hoá đơn; Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn thấp hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT”.

Tại điểm 1.2b mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:
“Trường hợp hoá đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà các cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau:

Đối với cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn mua vào cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT;

Trường hợp xác định được bên bán đã kê khai, nộp thuế theo đúng thuế suất ghi trên hoá đơn thì được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn nhưng phải có xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý người bán; Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn thấp hơn thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn”.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp doanh nghiệp phát hiện hoá đơn GTGT đã xuất của năm 2008, năm 2009 cho cùng 1 khách hàng ghi sai thuế suất GTGT theo quy định, đến nay doanh nghiệp phát hiện ra thì doanh nghiệp và khách hàng thực hiện điều chỉnh hoá đơn theo quy định

Trường hợp này doanh nghiệp được viết hoá đơn điều chỉnh tăng thuế suất cho các hoá đơn đã lập sai.

Trường hợp thuế suất ghi trên hoá đơn bán ra cao hơn thuế suất quy định, nếu không xác định được người mua thì không được lập hoá đơn điều chỉnh thuế GTGT.

Trường hợp doanh nghiệp tự phát hiện việc ghi sai mức thuế suất thuế GTGT áp dụng và điều chỉnh làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế thì được kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại điểm 5.1 và 5.2 mục I Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007.

Trường hợp hoá đơn ghi sai mức thuế suất mà đơn vị chưa điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý theo hướng dẫn tại điểm 1.2a và 1.2b mục III phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 4/9/2007 hoặc điểm 1.2a và 1.2b mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 (đối với trường hợp phát sinh từ ngày 1/1/2009).

=>Dựa vào hướng dẫn của CV70 của Tổng cục thuế và CV 8993 của Cục thuế HCM thì trong trường hợp trên cả bên bán và bên mua phải kê khai bổ sung tại tháng kê khai sai thuế suất mà không phải kê khai tại tháng lập hóa đơn điều chỉnh

– Bên bán->Xuất hóa đơn điều chỉnh thuế suất ->Thực hiện kê khai bổ sung tờ khai thuế GTGT tháng 3/2014 giảm VAT đầu ra 1.000.000 xuống=> Nếu làm tăng số thuế phải nộp thì phải nộp truy thu và nộp phạt theo quy định tại hướng dẫn tại Điểm 5 Điều 10 của TT156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013

– Bên mua -> Dựa vào hóa đơn điều chỉnh để tiến hành kê khai bổ sung tờ khai thuế GTGT tháng 3/2014 giảm VAT đầu vào 1.000.000 xuống theo hướng dẫn tại Điểm 5 Điều 10 của TT156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013

Tuy nhiên, trong thực tế không phải lúc nào hai bên cũng lập biên bản điều chỉnh và xuất hóa đơn điều chỉnh.

Giả sử rằng hai bên không suất hóa đơn điều chỉnh mà chấp nhận hóa đơn sai thuế suất như trên và Khi Cơ quan thuế xuống kiểm tra phát hiện ra trường hợp này thì hai bên sẽ xử lý như thế nào?
Giải pháp: Trường hợp hoá đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà các cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau:

Điểm 5 của Điều 12 TT219/2013/TT-BTC :Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ:

Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất đã ghi trên hoá đơn;

Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn thấp hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT.
Đối với cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn mua vào cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT.

Trường hợp xác định được bên bán đã kê khai, nộp thuế theo đúng thuế suất ghi trên hoá đơn thì được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn nhưng phải có xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý người bán;

Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn thấp hơn thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn.

=>Vậy là hóa đơn mà sai thuế suất nhưng bên bán và bên mua không điều chỉnh mà cơ quan thuế vào phát hiện thì vẫn chấp nhận là HÓA ĐƠN HỢP PHÁP VÀ VẪN CHẤP NHẬN LÀ CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ còn thuế VAT thì xử lý theo hướng dẫn như trên (Tức là tại Điểm 5 Điểu 12 của TT219).

Câu hỏi 7: Hàng bán bị trả lại thì xử lý về mặt hóa đơn như thế nào cũng như cách kê khai thuế?
Trả lời:

1. Trường hợp hàng bán bị trả lại (Tức là bán hàng đã xuất hóa đơn rồi, sau đó khách hàng trả lại thì xử lý trường hợp này như thế nào)

Căn cứ vào điểm 2.8 Phụ lục 4 của TT39/2014 ngảy 31/2/104 (VBHN số 17/VBHN-BTC cũng giống như TT39) về hóa đơn như sau:

Tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, người bán đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có).
Trường hợp người mua là đối tượng không có hoá đơn, khi trả lại hàng hoá, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hoá đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.

• Bên bán: Hóa đơn mà xuất trả hàng này bên bán kê khai tại bảng kê mua vào, kê khai dương bình thường (Phụ lục 01-2).Về mặt thuế thì số cuối kỳ giữa Tờ khai và sổ là khớp nhau. Cách này là theo Hướng dẫn của TT28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011. Đây là vấn đề kê khai trước 1/1/2015. Còn từ 1/1/2015 trở đi thì bạn cũng kê khai như vậy như không gửi bảng kê phụ lục 01-2 cho thuế

• Bên mua: Hóa đơn này bên mua kê khai tại bán kê bán ra và kê khai dương bình thường (Phụ lục 01-1). Về mặt thuế thì số cuối kỳ giữa Tờ khai và sổ là khớp nhau.Cách Kế này là theo Hướng dẫn của TT28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011. Đây là vấn đề kê khai trước 1/1/2015. Còn từ 1/1/2015 trở đi thì bạn cũng kê khai như vậy như không gửi bảng kê phụ lục 01-1 cho thuế

Ghi chú: Tuy nhiên, các bạn có thể quan điểm như sau hạch toán như thế nào thì kê khai như vậy (Tức là bên bán sẽ kê khai tại bảng kê bán ra kê khai âm;

Bên mua kê khai tại bảng kê mua vào kê khai âm) thì thuận tiện hơn cho việc kiểm tra và đối chiếu với số liệu sổ sách và Tờ khai.

Cách kê khai thuế theo kiểu nào đi nữa thì kết quả vẫn giống nhau giữa các cách. Từ 1/1/2015 trở đi thì không còn phải gửi Phụ lục 01-1 và phụ lục 01-2 cho thuế nữa

Câu hỏi 8 : Trường hợp mua hàng hóa từ 200 ngàn trở lên cho mỗi lần mua mà người mua hàng không lấy hóa đơn thì sẽ xử lý như thế nào?

Trả lời :Theo như Điểm 2 Điều 16 của TT39 cũng giống như Điểm 2 Điều 16 của VBHH số 17/VBNH-BTC)

Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.

Người mua không lấy hóa đơn: dành cho cá nhân…tại chỉ tiêu họ tên người mua hàng ghi như sau: .

Ví dụ mẫu hóa đơn người mua hàng không lấy hóa đơn của cá nhân

Người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế: dành cho người của tổ chức doanh nghiệp đi mua nhưng ko lấy hóa đơn cũng không cung cấp tên đại chỉ, MST của người mua…tại chỉ tiêu họ tên người mua hàng ghi như sau:

Ví dụ mẫu hóa đơn mà người mua là công ty nhưng không cung cấp tên, địa chỉ mã số thuế của công ty

Câu hỏi 9: Trường hợp bán hàng hóa dưới 200.000 đồng/lần mà khách hàng không lấy hóa đơn thì xử lý như thế nào?

Trả lời: Theo như điểm 1,2,3 của Điều 18 TT39 (cũng tương tư như là 1,2,3 của Điều 18 VBHN số 17) thì trong trường hợp này khi bán hàng mà số tiền nhỏ hơn 200.000/lần mà khách hàng không lấy hóa đơn thì Cty lập bảng kê theo thứ tự mua hàng
Đồng thời cuối mỗi ngày dựa vào bảng kê đó lập 1 hóa đơn với Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hoá đơn này ghi là “bán lẻ không giao hoá đơn” và số tiền là số tiền tổng cộng trên bảng kê.

Tình huống : Công ty có hóa đơn đầu vào bị hỏng như mất chữ, mờ không thấy thì trong trường hợp này xử lý như thế nào?

Tham luận: Công văn số 6507/CT-TTHT ngày 12/8/2014 của Cục Thuế TP. HCM về hóa đơn

Căn cứ Điều 24 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn:

Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua.
Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hoá đơn.

181Tình huống : Trường hợp hóa đơn mua vào mà bên bán chưa làm thông báo phát hành hóa đơn nếu bên mua không phát hiện ra nhưng người bán đã chấp nhận Quyết định xử phạt thì bên mua có được xem hóa đơn đầu vào này hợp pháp

Tham luận: Theo như điểm a,b,c Khoản 2 của Điều 10 TT10/TT-BTC ngày 17/01/2014 thì Trường hợp người bán có hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản này (c. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng chưa đến kỳ khai thuế.

Người bán phải cam kết kê khai, nộp thuế đối với các hóa đơn đã lập trong trường hợp này),và đã chấp hành Quyết định xử phạt, người mua hàng được sử dụng hoá đơn để kê khai, khấu trừ, tính vào chi phí theo quy định (Vậy nếu người mua phát hiện ra thì trả lại và yêu cầu viết hóa đơn mới, còn nếu ko phát hiện ra mà người bán đã có quyết định xử phạt của thuế thì người mua xin quyết định xử phạt này thì hóa đơn đầu vào vẫn được thuế chấp thuận).

=> Vậy nếu mà người bán không chấp hành quyết định xử phạt thì người mua sẽ không được khấu trừ VAT đầu vào và không được tính vào chi phí được trừ

Tình huống : Trường hợp xuất bán hàng, sau đó hàng không đúng chất lượng yêu cầu giảm giá thì bên mua và bên bán xử lý trường hợp này về mặt hóa đơn chứng từ như thế nào?

Tham luận: Căn cứ CV 6743/CT-TTHT ngày 12/6/2014 của Cục thuế Bình Dương

Tại tiết b, khoản 3, Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định trường hợp thanh toán sau cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng:

“b.8) Trường hợp phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng nhưng số tiền thanh toán trên chứng từ không phù hợp với số tiền phải thanh toán như đã thoả thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì:

– Nếu số tiền thanh toán trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng có trị giá nhỏ hơn số tiền phải thanh toán như đã thoả thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh phải giải trình rõ lý do như: phí chuyển tiền của ngân hàng, điều chỉnh giảm giá do hàng kém chất lượng hoặc thiếu hụt (đối với trường hợp này phải có văn bản thoả thuận giảm giá giữa bên mua và bán)…”.

Tại khoản 3, Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính quy định về xử lý đối với hóa đơn đã lập:

“3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót.

Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)”.

Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp Công ty xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài những có lô hàng không đảm bảo chất lượng phải giảm giá thì Công ty và phía nước ngoài phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hoá, mức giá giảm theo hoá đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn), lý do giảm giá; đồng thời Công ty lập hoá đơn để điều chỉnh mức giá được điều chỉnh giảm (hóa đơn ghi rõ điều chỉnh giá cho hóa đơn số, ký hiệu, …).

Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, biên bản hoặc thỏa thuận giữa hai bên, chứng từ thanh toán qua ngân hàng của lô hàng bán giảm giá đó, Công ty kê khai điều chỉnh giảm doanh thu xuất khẩu của kỳ tính thuế có phát sinh lô hàng xuất khẩu không đạt chất lượng trên.

=>TT219 không có để cập đến việc điều chỉnh giảm giá khi mua bán hàng trong nước có quy cách kém chất lượng thì sẽ xử lý như thế nào. Tuy nhiên, trong thực tế nếu có xảy ra tình trạng trên thì cũng lấy tương tư như mua của nước ngoài để mà xử lý.

Tình huống : Hóa đơn đầu vào mà bên bán xuất sai thời điểm thì Bên mua có được khấu trừ VAT đầu vào? Và chi phí có được chấp nhận là chi phí hợp lý

Tham luận:

Theo như CV 2104/TCT-KK ngày 06/06/2014 của Tổng Cục thuế hướng dẫn cho Cục thuế thành phố Hà Nội như sau: …

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Ban quản lý dự án Xây dựng phòng thí nghiệm Dioxin mua hàng hóa từ các nhà cung cấp (trang thiết bị, vật tư sử dụng để nghiên cứu).

Tuy nhiên, do nguyên nhân khách quan làm chậm thanh toán tiền hàng dẫn đến nhà cung cấp không xuất hóa đơn GTGT khi giao hàng/thanh lý hợp đồng thì Ban quản lý được kê khai, hoàn thuế đối với những hóa đơn GTGT hàng hóa mua vào do người bán lập sai thời điểm nếu các hóa đơn này có đủ điều kiện khấu trừ theo quy định. Các đơn vị cung cấp hàng hóa cho Ban quản lý dự án bị xử phạt về hành vi sử dụng hóa đơn.

Theo CV7639/CT-TTHT của Cục thuế HCM ngày 16/9/2014 trả lời cho Knoc-Văn phòng điều hành tại Tp.HCM như sau:

Trường hợp Văn phòng điều hành có mua hàng hoá, thuê cung ứng dịch vụ có hoá đơn GTGT hợp pháp nhưng thời điểm bên bán lập hoá đơn giao cho Văn phòng điều hành không đúng thời điểm quy định nếu thực tế hàng hoá có mua vào có đủ hồ sơ chứng từ chứng minh và đáp ứng các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì Văn phòng điều hành được kê khai khấu trừ thuế GTGT.

Bên bán hàng hoá bị xử phạt vi phạm hành chính về việc lập hoá đơn không đúng thời điểm quy định.
187